Lịch sử Trung Quốc được cho là đã bắt đầu cách đây hơn 5.000 năm trước, là một trong những nền văn minh lâu đời nhất thế giới và vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay. Bắt đầu vào thời kỳ đồ đá mới đã có con người xuất hiện tại các lưu vực thuộc sông Hoàng Hà và Trường Giang. Giai đoạn xã hội nguyên thủy ở Trung Quốc kéo dài đến trước triều Hạ.

Các ghi chép lịch sử có niên đại cổ nhất được tìm thấy tại Trung Quốc là từ đời nhà Thương, còn khoảng thời gian trước đó chưa có văn tự ghi chép nhưng vẫn lưu truyền lại những thần thoại và truyền thuyết. Điển hình nhất là thần thoại về Bàn cổ tạo nên trời đất.

Năm 221 trước công nguyên được xem là cột mốc quan trọng trong lịch sử Trung Quốc, dưới lãnh đạo của Tần Thủy Hoàng nước Tần chính thức thống nhất Trung Quốc trở thành một đế quốc hùng mạnh. Góp phần đưa nền văn minh Trung Hoa phát triển rực rỡ sau này và tồn tại lâu dài cho đến ngày nay.

Các giai đoạn của lịch sử Trung Quốc

Có thể tóm tắt qua 3 giai đoạn chính, trải qua các triều đại sau:

Thời cổ đại (~5.000 TCN - 221 TCN)

Thời đế quốc (221 TCN - 1912)

  • Tần (221 TCN – 206 TCN)
  • Hán (202 TCN – 220 CN)
  • Tam Quốc (220 – 280)
  • Tấn (266 – 420)
    • Tây Tấn (266 – 316)
    • Đông Tấn (317 – 420)
  • Nam-Bắc triều (420 – 589)
  • Tùy (581 – 619)
  • Đường (618 – 907)
  • Ngũ Đại Thập Quốc
  • Tống
  • Nguyên (1271 – 1368)
  • Minh (1368 – 1644)
  • Thanh (1636 – 1912)

Thời hiện đại (1912 đến nay)

  • Trung Hoa Dân Quốc (1912 – 1949)
  • Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949 – nay)

Các bài viết mới cập nhật về lịch sử Trung Quốc:

Y Doãn

Y Doãn tên là Doãn Y, là trọng thần khai quốc phục vụ 5 đời vua Thương. Theo truyền thuyết sống đến 100 tuổi, chết già, táng ở Bắc, một thuyết khác vì đoạt ngôi nên bị giết chết. Vào những năm cuối triều Hạ, Y Doãn là gia nô của bộ lạc Tân Thị…

Thái Giáp hối hận lỗi lầm

Bối cảnh lịch sử Thương Thang tiêu diệt triều Hạ, dựng lên triều Thương, Hữu tướng Y Doãn là trợ thủ đắc lực cho ông. Y Doãn tên gọi là Chí, vốn trước kia là một nô lệ ở trong nhà Hữu Tân Thị, nhạc phụ của Thương Thang. Khi Hữu Tân Thị cho con…

Thái Giáp: Tử Chí

Thái Giáp tên thật là Tử Chí, là con trai thứ của thái tử Thái Đinh - con vua Thành Thang, là vị vua thứ 4 của triều đại nhà Thương. Do Thái Đinh mất trước cả Thành Thang mà lúc đó Thái Giáp còn rất nhỏ nên đại thần Y Doãn lập Ngoại Bính lên…

Thương Thang – Thành Thang: Tử Lý

Thương Thang họ Tử tên thật là Lý, còn gọi là Thành Thang - Thành Đường - Võ Thang - Võ Vương - Thiên Ất. Trong giáp cốt văn gọi là Đường Đại Ất - Cao Tổ Ất. Ông làm thủ lĩnh bộ lạc Thương 17 năm, diệt nhà Hạ và lên ngôi vua sáng lập ra…

Hạ Kiệt

Hạ Kiệt còn có tên là Lý Quý hay Đăng (Lữ Đăng), là con trai Hạ Phát, là vị vua thứ 17 và cuối cùng nhà Hạ. Ông kế vị sau khi cha chết là một người hôn quân nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc, trị vì 53 năm. Nước mất bị đưa đi…

Hạ Phát

Hạ Phát còn có tên là Phát Huệ, vua thứ 16 của triều đại nhà Hạ. Hạ Phát là con trai Hạ Cao, kế vị sau khi cha ông chết, trị vì 18 năm, bị bệnh chết, táng ở gần An Ấp. Năm sinh, năm mất: ? - 1819 TCN Khoảng năm 1838 TCN, Hạ Cao…

Hạ Cao

Hạ Cao còn có tên là Cao Câu, là vị vua thứ 15 của nhà Hạ, là con trai của Khổng Giáp. Hạ Cao lên kế vị sau khi Khổng Giáp chết, trị vì 11 năm, bị bệnh ốm chết, táng ở Cảnh Nội, huyện Cách Ninh, tỉnh Hà Nam. Năm sinh, năm mất: ?…

Khổng Giáp

Khổng Giáp sinh và mất không rõ, là con trai của Bất Giang, cháu của Hạ Quýnh. Sau khi con trai của Hạ Quýnh là Hạ Cần lên ngôi rồi chết ông ta tự lên kế vị. Khổng Giáp trị vì được 31 năm, ốm chết, táng ở núi Hà Sơn, phía đông Bắc huyện…

Hạ Cần

Hạ Cần còn có tên khác là Giáp, là vị vua thứ 13 của vương triều nhà Hạ. Hạ Cần là con trai thứ của Hạ Quýnh, kế vị sau khi cha chết, trị vì 21 năm, bị bệnh ốm chết, táng ở gần An Ấp. Năm sinh, năm mất: ? - 1880 TCN Năm…

Hạ Quýnh

Hạ Quýnh còn gọi là Cục hay Ngu, là con trai của Hạ Tiết và là em trai của Bất Giáng. Nhận lời của anh lên kế vị, trị vì 21 năm (1922 TCN - 1901 TCN), bị bệnh chết, táng ở gần An Ấp. Năm sinh, năm mất: ? - 1901 TCN Năm 1922 TCN, Bất…